Tag Archives: cơ chế bệnh sinh

Dấu run vẫy – ASTERIXIS

ASTERIXIS – also HEPATIC FLAP/FLAPPING TREMOR

Việc tìm một từ tiếng Việt phù hợp dịch ra từ một từ chuyên ngành tiếng Anh không phải lúc nào cũng là dễ dàng. Trong quá trình tìm hiểu về dấu hiệu lâm sàng Asterixis này, người viết đã tham khảo một số tài liệu tiếng Việt. Một số trang như benhhoc.vndieutri.vn đã đề cập đến “Dấu run vẫy” = Asterixis hay Flapping Tremor.

MÔ TẢ:

Bệnh nhân được yêu cầu giơ 2 cánh tay ra phía trước, tạo với thân một góc khoảng 60 độ, với bàn tay gấp về phía lưng (dorsiflexed – dorsi-: lưng, flex: gấp), cổ tay căng ra (extended). Mục đích của động tác này là làm căng cơ gấp cổ tay (là nhóm cơ bị ảnh hưởng nhiều hơn, người khám dễ quan sát sự co cơ tự phát hơn).Người khám tác động bằng cách đẩy bàn tay người bệnh về phía lưng. Bệnh nhân run vẫy cả bàn tay, gọn (brief), không có nhịp điệu (rhythmless), tần số thấp (3-5 Hz). Dấu run vẫy có thể ở 2 bên bàn tay hoặc chỉ 1 bên.

Thuật ngữ “Asterixis” có nguồn gốc từ Hy Lạp: a = not và stērixis = fixed position. Bệnh nhân không duy trì được vị trí cố định và sau đó có thể thấy rõ rung giật (jerking movement) ở khớp cổ tay và nặng nhất là rung giật cả cánh tay. Trong giai đoạn cuối dấu hiệu này khởi đầu với giật các ngón tay từ ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út về phía trục là ngón út. (Lưu ý của thầy Phùng Trung Hùng).

  GI semiology   ASTERIXIS

Các bạn xem thêm video về cách tìm dấu run vẫy:

https://www.youtube.com/watch?v=sEnp2ss8VoA

NGUYÊN NHÂN CỦA DẤU RUN VẪY:

Có thể được tóm tắt cho dễ nhớ bằng 1 mnemonic (a special word used to help a person remember something):

“DRUGS (ABC) FAILED Helping Him”

1. DRUGS (ABC):

– Alcohol

– Barbiturate

– Carbamazepine

2. FAILED:

– respiratory failure

– liver failure

– renal failure

3. Helping : [[[H = HYPO-]]]: hypo-hạ

– hypoglycemia

– hypokalemia

– hypomagnesemia

4. Him: [[[H = HEMORRHAGE]]]: hem/o-: thuộc về máu, -rrhage: chảy máu, xuất huyết

– intracerebral hemorrhage (intra-: trong, cerebral: thuộc về não)

– subarachnoid hemorrhage (sub: dưới, arachnoid: thuộc về màng nhện)

– subdural hematoma (sub: dưới, dural: thuộc về màng cứng,hematoma: huyết tụ)

36 GI semiology   ASTERIXIS

Nguồn: http://dr-hippocampus.blogspot.com/2012/02/causes-of-asterixis-flapping-tremor.html

CƠ CHẾ LIÊN QUAN ĐẾN GAN:

Cơ chế tạo dấu run vẫy do bệnh lý não gan (hepatic encephalopathy – encephal/o: thuộc về não, -pathy: bệnh) còn chưa được biết rõ. Bệnh lý não gan hay hôn mê gan là những rối loạn não thứ phát gây ra do một tình trạng suy gan quá nặng. Một số ít nghiên cứu gợi ý rằng:

  • Những dao động (oscillations) chậm trong vỏ não vận động sơ cấp (primary motor cortex) tạo nên dấu run vẫy nhỏ, mà nguyên nhân có thể là do vấn đề ở chính vỏ não vận động sơ cấp hoặc do bất thường ở các tổ chức khác.

  • Rối loạn chức năng (dysfunction) của hạch nền (basal ganglia) – bao gồm loạn chức năng của vòng vỏ não-đồi thị (thalamocortical loop – thalam/o: thuộc về đồi thị,cortical: thuộc về vỏ, ở đây là vỏ não). Bình thường đồi thị kiểm soát tín hiệu ra từ hạch nền đến vỏ não vận động và quyết định sẽ tiếp tục hoặc dừng/làm chậm một cử động. Khi có tình trạng loạn chức năng của hạch nền hoặc vòng vỏ não-đồi thị, các cử động không còn được kiểm soát tốt và gây ra dấu run vẫy.

22 500x375 GI semiology   ASTERIXIS

GIÁ TRỊ CỦA TRIỆU CHỨNG:

Dấu run vẫy là chỉ điểm cho một số bệnh nặng, bất kể nguyên nhân là gì, và có giá trị tiên lượng hơn là chẩn đoán. Một nghiên cứu đã sử dụng dấu run vẫy như một yếu tố dự đoán tỉ lệ tử vong (mortality) ở bệnh nhân nhập viện vì bệnh gan do rượu (alcohol liver disease). Nghiên cứu này đã kết luận tỉ lệ tử vong là 56% ở những bệnh nhân có dấu run vẫy trong khi tỉ lệ tử vong chỉ là 26% ở những bệnh nhân không có dấu run vẫy.

Di Ni (Anhvanykhoa.com)