Category Archives: Tin sinh học

[Thống Kê Căn Bản] Bài 3: Trung vị – Định nghĩa, cách tính và ý nghĩa thống kê (Lý thuyết)

[Thống Kê Căn Bản] Bài 3: Trung vị – Định nghĩa, cách tính và ý nghĩa thống kê (Lý thuyết)

Ở thời đại ngày nay, thống kê là một công cụ đắc lực của các nhà Khoa học trong rất nhiều lĩnh vực, Y Sinh học không là ngoại lệ. Những hiểu biết về thống kê sẽ giúp chúng ta khảo sát và đưa ra được các kết luận đúng đắn để có thể vận dụng vào thực tiễn. Do đó, Biomedera Education quyết định xây dựng loạt bài giảng về lý thuyết và thực hành trên các phần mềm thống kê hiện đại nhằm giúp các bạn tiếp cận và sử dụng thành thạo công cụ này trong học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học.

Video được thực hiện bởi Nguyễn Thị Huyền Trang – Sinh viên ngành Y học Dự phòng niên Khóa 2009-2015, Đại học Y Dược Huế.

[Thống Kê Căn Bản] Bài 2: Giá trị Trung Bình: Định nghĩa – Công thức tính – Chức năng và Giới hạn

[Thống Kê Căn Bản] Bài 2: Giá trị Trung Bình: Định nghĩa – Công thức tính – Chức năng và Giới hạn

Ở thời đại ngày nay, thống kê là một công cụ đắc lực của các nhà Khoa học trong rất nhiều lĩnh vực, Y Sinh học không là ngoại lệ. Những hiểu biết về thống kê sẽ giúp chúng ta khảo sát và đưa ra được các kết luận đúng đắn để có thể vận dụng vào thực tiễn. Do đó, Biomedera Education quyết định xây dựng loạt bài giảng về lý thuyết và thực hành trên các phần mềm thống kê hiện đại nhằm giúp các bạn tiếp cận và sử dụng thành thạo công cụ này trong học tập, làm việc và nghiên cứu khoa học.

Video được thực hiện bởi Nguyễn Thị Huyền Trang – Sinh viên ngành Y học Dự phòng niên Khóa 2009-2015, Đại học Y Dược Huế.

[Kỹ năng mềm cho NCKH] Thủ thuật đưa tài liệu tham khảo từ Word vào Endnote

Kỹ năng IT là một bộ phận rất quan trọng trong nhóm các kỹ năng cần có để trở thành một nhà nghiên cứu khoa học. Biomedera Education sẽ cùng đồng hành với các bạn trong quá trình tìm tòi, làm quen và thành thục các kỹ năng này. Qua đó, giúp các bạn giải quyết được các khó khăn bước đầu trên chặn đường nghiên cứu khoa học của mình!

Hãy tải phần mềm học tiếng Pháp miễn phí tại đây:

https://play.google.com/store/apps/details?id=com.tiengphap.biomedera&hl=en

Đây là tuyển tập các chuyên đề văn phạm tiếng Pháp cho mọi đối tượng. Mục đích của chúng tôi là nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản nhất cho những người có đam mê tiếng Pháp và văn hóa Pháp.

Cô Trang Khanh hiện là giáo viên dạy tiếng Pháp cho sinh viên thuộc các trường Đại học tại TP.HCM.

Mọi liên hệ nhu cầu học tập, hợp tác sản xuất video giáo dục cũng như góp ý xin gửi về: biomedera.edu@gmail.com

Ban giảng huấn: Trang Khanh — Phước Long — Thanh Trang

p/s: Best view at 1080p

Biomedera – Aspiration of Knowledge

Channel: https://www.youtube.com/BiomederaEducation

Kỉ nguyên Y Sinh học – Biomedera’s channel

Chúng tôi không thể trình bày chính xác hoàn toàn sự thật trong các video này. Do vậy mong rằng các bạn có thể sử dụng sự tinh tế của mình khi xem cơ hồ nắm bắt được tri thức!

Follow us:

Fb: http://www.facebook.com/Biomedera

Website: http://www.biomedera.com http://www.docsachysinh.com

Hãy ấn Like và Subcribe để theo dõi những video mới nhất của chúng tôi nhé!

Hướng dẫn học online cùng Coursera.org (MOOC) – Biomedera Education

Hướng dẫn học online cùng Coursera.org – Biomedera Education

Coursera cũng là một nền tảng MOOC rất hay với số lượng khóa học lớn thuộc nhiều lĩnh vực từ Khoa học đến Xã hội và cả Y Sinh học. Các bạn hãy xem video sau để biết cách học với Coursera cùng Biomedera Education nhé!

Hãy tải phần mềm học tiếng Pháp miễn phí tại đây.

Mọi liên hệ nhu cầu học tập, hợp tác sản xuất video giáo dục cũng như góp ý xin gửi về:
biomedera.edu@gmail.com

p/s: Best view at 1080p

Biomedera – Aspiration of Knowledge

Channel:
https://www.youtube.com/BiomederaEducation

Kỉ nguyên Y Sinh học – Biomedera’s channel

Chúng tôi không thể trình bày chính xác hoàn toàn sự thật trong các video này. Do vậy mong rằng các bạn có thể sử dụng sự tinh tế của mình khi xem cơ hồ nắm bắt được tri thức!

Follow us:

Fb: http://www.facebook.com/Biomedera

Website: http://www.biomedera.com
http://www.docsachysinh.com

Hãy ấn Like và Subcribe để theo dõi những video mới nhất của chúng tôi nhé!

Ca2+/TI THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG TẾ BÀO

Ca2+/TI THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG TẾ BÀO

Phùng Trung Hùng – Nguyễn Phước Long

Đại cương

Tế bào Eukaryote dự trữ Ca2+ trong lòng sarco/endoplasmic reticulum (SR/ER) và ở trong bộ Golgi. Ca2+ trong các bào quan cần thiết cho quá trình thủy phân ATP dưới xúc tác của SR/ER ATPase (SERCA) và Secretory pathway Ca2+-ATPase (SPCA), do vậy nồng độ của Ca2+ rất dao động, từ  µM đến mM, đủ tạo ra thêm một thành phần gradient điện thế nội bào. Sự phóng thích Ca2+ được thực hiện bởi các kênh ion không đặc hiệu, bao gồm thụ thể của 1,4,5 trisphosphate (InsP3R) và thụ thể ryanodine (RyR, đặc biệt là ở cơ vân và cơ tim) trong lộ trình tín hiệu của inSP3 (một phân tử truyền tin thứ 2) hoặc cADP ribose, cADPR đối với RyR và cuối cùng là bởi các kênh Ca2+ cảm ứng điện thế nằm trên màng (tế bào cơ). Các bào quan khác như ti thể, peroxisomes, các túi tiết, nhân, cùng với các Ca2+ binding protein ở trong bào tương hiệp đồng tạo ra sự biến đổi nồng độ của Ca2+ nội bào, tạo ra các quá trình điều hòa Ca2+ rất chặt chẽ. Những tri thức cơ bản về lộ trình tín hiệu của Ca2+ đã được đề cập ở một chương riêng. Ở chương này, chúng ta sẽ chỉ đề cập đến vai trò của Ca2+/ti thể mà thôi.

Hình 39.1: Na+/Ca2+ exchanger (NCX) và uniporter ti thể là các bơm Ca2+ hiệu quả khi nồng độ Ca2+ bào tương tăng cao do có năng lực bơm cao và ái lực với Ca2+ thấp. PMCA (plasma membrane Ca2+-ATPase) và SERCA (sarco/endoplasmic reticulum Ca2+-ATPase) có khả năng bơm thấp hơn nhưng ái lực lại cao hơn nên có thể đưa Ca2+ về lại nồng độ của trạng thái nghỉ.

Như chúng ta đã biết, ti thể là một bào quan có khả năng “thiên bẩm” trong việc đáp ứng với các lộ trình tín hiệu Ca2+ và cả góp phần kiểm soát hay giải mã (decode) nó. Do vậy, Ca2+ tự thân nó rất cần thiết cho chức năng của ti thể: 3 enzyme dehydrogenase của vòng Krebs (pyruvate dehydrogenase, α-ketoglutarate dehydrogenase và isocytrate dehydrogenase) đều được hoạt hóa bởi Ca2+. Trong chuỗi truyền điện tử, F1F0 ATPase và ATP translocator được điều hòa bởi Ca2+. Vì chức năng của Ca2+ quan trọng như vậy, nên các cơ chế nhằm kiểm soát Ca2+ là cần thiết để tạo ra các đáp ứng khác nhau, đôi khi ngược hẳn nhau: tạo ra năng lượng hay tham gây ra apoptosis. Điều cuối cùng ta cần biết ở đây nữa là ti thể không phải chịu sự chi phối hoàn toàn của Ca2+ mà ngược lại, nó sử dụng Ca2+ như phương tiện giao tiếp với các thành phần khác của tế bào. Vậy nên ta có thể xem Ca2+ là ngôn ngữ chung của chúng.

Chúng ta sẽ cùng nhau nói về vai trò của Ca2+ trên cương vị phân tử điều biến hoạt động của ti thể và vai trò của ti thể như một bào quan điều biến hoạt động của tế bào phụ thuộc Ca2+.

Hình 39.2: Ti thể được năng lượng hóa nhờ pyruvate – phân tử khi vào ti thể sẽ chuyển hóa theo chu trình TCA và qua chuỗi truyền điện tử tạo năng lượng. Như chúng ta đã thảo luận ở một chương riêng, sự chênh lệch điện thế giữa màng ngoài và màng trong ti thể là từ -150 đến -180 mV, tạo thuận lợi để tạo ATP và hấp thu Ca2+. Sơ đồ trên mô tả khái quát mối liên hệ giữa chuyển hóa của ti thể và lộ trình tín hiệu Ca2+.

 

Các diễn viên chính trong vở kịch của Ca2+ ti thể

Từ những năm 60 của thế kỉ trước, hàng loạt các nghiên cứu về vai trò của ti thể được tiến hành. Mục tiêu cuối cùng, lớn nhất, là tìm cho bằng được các protein tải Ca2+ của ti thể. Trong suốt 50 năm nghiên cứu, người ta đã xác định được cơ chế Ca2+ đưa vào và đẩy ra ngoài ti thể một cách bao quát, chi tiết cách Ca2+ đi vào. Nhưng, mãi đến năm 2011, người ta mới biết được sự hiện diện của Na+/Ca2+ exchanger (một trong 2 hệ thống đưa Ca2+ ra ngoài). Trong suốt chặn đường từ trong chất nền ti thể đi ra ngoài bào tương hay ngược lại, Ca2+ phải vượt qua 2 chướng ngại làm giảm tính thấm của ion, đó là: lớp màng ngoài (OMM) và lớp màng trong (IMM).Màng ngoài có nhiều lỗ kênh (porines) và ngày trước, người ta cho rằng nó thấm tự do với Ca2+, nhưng theo các nghiên cứu từ năm 2006 trở lại đây, người ta ghi nhận được có sự hiện diện của các kênh chọn lọc anion phụ thuộc điện thế và sự tác động nhất định của nó đến tính thấm của Ca2+. Màng trong ti thể, như chúng ta đã biết, là một lớp màng không có tính thấm với ion và các phân tử chuyển hóa. Nó là nơi các phản ứng phosphoryl hóa oxi hóa xảy ra (vì nó có các phức hợp tham gia chuỗi truyền hô hấp) và cũng có các protein đảm bảo cho Ca2+ có thể đi vào và đi ra khỏi chất nền bên trong.

Hình 39.3: Cân bằng nội môi của Ca2+ ti thể ở trạng thái nghỉ. (a) Theo sau sự kích thích, sự mở kênh InsP3R và RyR. Các “diễn viên” tham gia quá trình tải Ca2+ được đề cập. VDAC – voltage-dependent anion channel; RaM – rapid mode of uptake, GRP75-glucose regulated protein 75, MPTP – mitochondrial permeability transition pore.

Quá trình đưa Ca2+ vào ti thể là một quá trình điện tính không phụ thuộc vào sự cân bằng gradient điện hóa. Bằng chứng là sự chuyển vị của H+ từ chất nền đến khoảng gian màng liên quan tới chuỗi truyền điện tử ở màng trong, nơi mà điện thế màng tế bào ở mức -180mV. Mức điện thế này tạo một lực để cho Ca2+ xâm nhập vào bên trong. Do vậy, ta cũng cần biết rằng, nếu không duy trì được nồng độ H+ cần thiết xuyên qua lớp màng trong, nghĩa là không tạo ra được sự chênh lệch điện thế đủ cao, quá trình hấp thu Ca2+ cũng sẽ không thể xảy ra.

Protein tải Ca2+ đơn độc (Ca2+ uniporter, MCU) được phát hiện năm 2004 và mãi đến năm 2011 mới xác định được nó có cấu trúc dạng lỗ (pore-forming channel), được cho là một cổng ion chọn lọc, có cơ chế hấp thu nhanh (rapid mode, RaM) – đóng vai trò cơ bản trong quá trình hấp thu Ca2+ của ti thể. Cơ chế đưa Ca2+ ra ngoài bao gồm 2 thành phần, có và không phụ thuộc vào Ca2+, biểu hiện bởi 2 loại protein tải là 3Na+/Ca2+ và 2H+/Ca2+ antiporter; đồng bộ với lực gây ra bởi sự di chuyển của H+ trong chuỗi hô hấp tế bào.

Hình 39.4: Nhiệt động học Ca2+ của ti thể và sự hoạt hóa chu trình TCA & phản ứng phosphoryl hóa oxy hóa.

Sự hấp thu Ca2+ ti thể

Năm 2004, người ta đã xác định được MCU là một kênh Ca2+ có tính chọn lọc rất cao với hằng số bán hoạt K0.5 là 19mM Ca2+, và vị trí hoạt hóa cũng chính là vùng tải. Chuỗi thứ tự tính thấm của protein này lần lượt làCa2+>Sr2+>Mn2+>Ba2+>Fe2+>La3+. Điểm thú vị là Ca2+ tự thân nó hoạt hóa MCU trong khi La, Mg2+, Ru đỏ (RR), KB-R7943 lại có vai trò ức chế. Một lần nữa ta lại nhìn thấy sự “đối đầu” của Mg2+ và Ca2+– một hiện tượng góp phần đáng kể trong quá trình điều hòa tác động của Ca2+. Ngoài ra, các polyamine được tin là đóng vai trò sinh lý quan trọng đối với Ca2+ vì nó giúp khởi động quá trình hấp thu Ca2+ của ti thể khi nồng độ Ca2+ tại đây ở mức thấp. Taurine ở mức mM cũng có thể hoạt hóa MCU. Điểm kì lạ nhất liên quan tới quá trình này liên quan đến các nucleotides, nó vừa có thể hoạt hóa, vừa có thể ức chế MCU và người ta cũng chưa rõ cơ chế tác động của nó như thế nào.

Hình 39.5: Ion calcium được vận chuyển trực tiếp giữa ER và ti thể tại “khớp nối” giữa 2 bào quan này. Quá trình chuyển đổi được điều hòa bởi thụ thể IP3 và các uniporter.

Khi nghiên cứu về các lộ trình tín hiệu có liên quan đến Ca2+, cụ thể là trường hợp của các phân tử ức chế p38 MAPK, người ta cũng đã phát hiện được rằng lộ trình tín hiệu phụ thuộc vào các protein kinase (tyrosine kinase, serine/threonine kinase,…) có vai trò điều biến dòng Ca2+ đi vào.

Như chúng ta đã biết, sự vận chuyển Ca2+ có liên quan đến sự vận động của H+. Vào năm 2007, người ta lại ghi nhận được sự vận chuyển của các ion H+ có liên quan đến các protein tải ion âm – trường hợp này là các acid hữu cơ, theo chiều từ chất nền ti thể ra khoảng gian màng. Vậy, cơ chế này cũng ảnh hưởng gián tiếp tới sự vận chuyển của Ca2+.

Đọc trọn vẹn bài viết tại đây.

CÁC LỘ TRÌNH “NGẮT” TÍN HIỆU CHÍNH

CÁC LỘ TRÌNH “NGẮT” TÍN HIỆU CHÍNH

Nguyễn Phước Long – Phùng Trung Hùng

Tổng quan

Như ta đã biết, lộ trình tín hiệu “on” có vai trò sản sinh ra các tín hiệu nội bào, ngược lại, các tín hiệu “off” có chức năng hủy bỏ các tín hiệu đó và giúp tế bào ‘trở lại trạng thái nghỉ’. Chúng ta sẽ quan tâm chủ yếu đến hiện tượng bằng cách nào các phân tử truyền tin thứ hai và các effector (protein tác hiệu) bị bất hoạt.

Các phân tử truyền tin thứ hai như cAMP, cGMP đều bị bất hoạt bởi phosphodiesterase (PDE). Lộ trình của inositol trisphosphate (InsP3) không diễn ra được nữa nếu có sự hiện diện của inositol trisphosphatase và inositol phosphatase. Trường hợp tín hiệu của Ca2+ phụ thuộc nhiều vào các kênh và các tải Ca2+ (là cách nói tắt, hay phải gọi chính xác hơn là protein tải vận Ca2+)  trong đó ti thể chiếm vai trò quan trọng (đã đề cập ở một chương khác).

Một nguyên lý chung cần nhớ là, rất nhiều các phân tử truyền tin thứ hai và effector hoạt hóa nhờ hiện tượng phosphoryl hóa bởi các kinase/phosphorylase, bị bất hoạt bởi hiện tượng khử phosphoryl với hóa xúc tác là các phosphatase.

Tuy nhiên, có những gốc phosphate được gắn vào có chức năng bất hoạt protein. Do vậy không nên hiểu một cách cứng nhắc rằng loại bỏ gốc phosphate chỉ có vai trò bất hoạt.

Protein phosphatase

Bộ gene người tổng hợp được khoảng 2000 loại protein kinase khác nhau có vai trò trong rất nhiều lộ trình tín hiệu. Đối kháng lại tác dụng của nó là một lực lượng cân xứng phosphatase. Các phân tử này được chia làm 2 nhóm chính.

Protein tyrosine phosphatase (PTPs)

Hiện tượng phosphoryl hóa tyrosine thường hữu của protein chỉ chiếm khoảng 0.1% tổng số khả năng phosphoryl hóa protein trong tế bào.  Tuy nhiên, nó lại chiếm vai trò lớn vì tham gia vào các lộ trình tín hiệu chính, điều hòa sự tăng trưởng và phát triển của tế bào. Hiện tượng phosphoryl hóa tyrosine tăng lên từ 10 – 20 lần khi tế bào bị kích thích bởi các growth factor hoặc trải qua quá trình biến đổi ung thư hóa. Chính điểm này làm nổi bật lên vai trò của PTPs.

Cấu trúc và chức năng của PTPs cho thấy rằng các enzyme này thuộc về họ heterogeneous. Siêu họ protein này được chia làm 2 họ nhỏ hơn là PTPs cổ điển và DSPs (dual-specificity phosphatase).

Cấu trúc và chức năng

Các thành viên có cấu trúc rất khác nhau. PTP cổ điển còn được phân chia thêm thành các PTPs không xuyên màng (non-transmembrane PTPs) và PTPs loại thụ thể (receptor-type PTPs). Tuy nhiên, tất cả các phosphatase đều có chung một motif là H-C-X-X-G-X-X-R nằm ở domain xúc tác. Các thành tố cấu trúc khác (SH2, PDZ và immunoglobin-like domain) có vai trò điều hòa hoạt động của enzyme và giúp enzyme hiện hữu ở gần nơi có cơ chất đặc hiệu của nó.

Hình 42.1: Tổng quan về siêu họ PTP.

Tất cả các PTPs đều dùng chung một cơ chế xúc tác. Trong quá trình, gốc phosphate ở cơ chất đầu tiên được chuyển đến tiểu phân cysteine ở motif xúc tác trước khi bị thủy phân bởi nước để giải phóng anion phosphate. Cách thức hoạt động này của tiểu phân cysteine trong phản ứng chuyển đổi phosphate này là một ví dụ của quá trình nhạy cảm oxi hóa (oxidation-sensivite process) – vốn là mục tiêu của lộ trình tín hiệu redox. Một vài phân tử tín hiệu thuộc họ ROS thực hiện chức năng được là nhờ vào sự bất hoạt các PTPs này.

Trong lộ trình tín hiệu redox, cysteine bị oxy hóa và làm giảm hoạt tính của PTPs. Quá trình bất hoạt phosphatase do cảm ứng oxi hóa góp phần tăng cường luồng tín hiệu xuôi dòng của tyrosine như MAPK và Ca2+ chẳng hạn.

PTP cổ điển

PTP không xuyên màng

Các protein này thuộc họ heterogeneous có chung domain PTP nhưng có thêm các thành tố khác quyết định vị trí hiện diện cũng như chức năng của nó trong tế bào. Một vài thành viên thuộc nhóm này là:

–          Protein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B). Protein này có domain PTP tiêu biểu ở đầu N và vùng điều hòa ở đầu C. Đầu C có chứa một vùng kị nước – là thành phần giúp gắn enzyme vào ER. Mặc dù được cố định vào ER, một vài cơ chất chính của PTP1B là các thụ thể tyrosine kinase (như thụ thể EGF, thụ thể insulin và non-receptor tyrosine kinase c-Src). PTP1B cũng là thành phần của JAK/STAT như STAT5a và STAT5b. PTP1B đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hóa các phức hợp cadherin vì chúng loại nhoscm phosphate của tyrosine trên β-catenin. Để gắn được vào cadherin, PTP1B phải được phosphoryl hóa ở tiểu phân Tyr-152 bởi protein tyrosine kinase không thuộc loại thụ thể.

Hình 42.2: Cơ chế xúc tác của protein tyrosine phosphatase. Vùng xúc tác có chứa 3 tiểu phân (cysteine, aspatate và glycine) – là 3 amino acid cần thiết cho quá trình xúc tác. A) đoạn peptide có chứa phosphotyrosine đi vào vị trí. Tiểu phân aspatate có vai trò cho proton (gốc phenolate là nơi nhận và nó cũng là nhóm rời khỏi cấu trúc cơ chất). B) Khi gốc phosphate đã được chuyển đến gốc cystein, cơ chất rời khỏi enzyme và bước cuối cùng là sự thủy phân gốc phosphate. Sự liên hợp của một phân tử nước và glycine giúp sự thủy phân gốc phosphate xảy ra dễ dàng hơn. Khi gốc phosphate rời khỏi, vị trí tác động sẵn sàng để tiếp tục xúc tác cho phản ứng tiếp theo.

–          T cell protein tyrosine phosphatase (TC-PTP) có cấu trúc tương tự PTP1B nhưng tác dụng lên loại cơ chất khác. TC-48 có một domain kị nước giống với  PTP1B và cũng gắn kết vào ER. Mặt khác, TC-45 không có domain kị nước nhưng có một tín hiệu định vị nhân (nuclear localization signal, NLS) đưa nó trực tiếp vào nhân. Khi tế bào được hoạt hóa bởi EGF, TC-45 rời khỏi nhân và tương tác với phức hợp thụ thể của EGF để tác dụng lên Shc.

Hình 42.3: Cấu trúc của SHP-1 và SHP-2. Cấu trúc của 2 phân tử này rất giống nhau. Cả 2 đều có 2 domain SH2 ở đầu N. Đầu C có 2 tyrosine. Đặc biệt, SHP-2 có một domain rất giàu prolyl.

–          SH2 domain-containing protein tyrosine phosphatase-1 (SHP-1) có chứa 2 domain SH2 ở đầu N. Cần phân biệt phân tử này với SH2 domain-containing inositol phosphatase (SHIPs) – có vai trò trong việc hình thành nên inositol polyphosphate 5-phosphatase type 2. Chức năng cơ bản của SHP-1 là ức chế lộ trình tín hiệu của tyrosine được phosphoryl hóa. Hầu hết các hoạt động của nó trực tiếp đối kháng lại các lộ trình tín hiệu của các tế bào tạo máu. Nó tự gắn mình vào phức hợp truyền tin ở domain SH2, do vậy cho phép domain PTP khử phosphoryl hóa phosphotyrosine. Ngoài ra, SHP-1 có thể gắn kết vào nhiều thụ thể bất hoạt (inhibitory receptor), góp phần ức chế lộ trình tín hiệu của kháng nguyên và integrin. Ví dụ, SHP-1 cùng với thụ thể FcγRIII bất hoạt thụ thể FcεRI ở tế bào mast. Cuối cùng ta cần biết rằng SHP-1 còn tham gia vào quai tác hồi quan trọng tồn tại giữa ROS và Ca2+.

–          SH2 domain-containing protein tyrosine phosphatase-2 (SHP-2) có cấu trúc tương tự SHP-1 nhưng có chức năng rất khác. Thay vì có tác dụng ức chế, nó thường có tác dụng hoạt hóa hoạt động của nhiều thụ thể cho growth factor (như EGF, FGF, insulin, integrin và có thể là PDGF).

Hình 42.4: Sơ đồ không gian và thời gian trong cơ chế hoạt hóa tế bào T. Tín hiệu bắt đầu ở vị trí trên bên trái với hiện tượng gắn kết kháng nguyên/MHCII đến phức hợp TCR. Thông tin được truyền vào trong nhân để hoạt hóa phiên mã. IL-2 được tạo ra tạo thành vòng tự tiết hoạt hóa lộ trình tín hiệu của thụ thể IL-2 và hoạt hóa sự tổng hợp DNA.

PTP loại thụ thể (RPTPs)

Chúng là loại protein có domain xuyên màng do vậy được gắn vào màng tế bào. Mặc dù những enzyme này được gọi là loại thụ thể, người ta không xác định được nhiều lắm ligand của nó. Hầu hết chúng là các phân tử kết dính và do vậy được hoạt hóa bởi các phân tử trên bề mặt tế bào từ tế bào lân cận. RPTPμ và RPTPκ tạo tương tác ưa nước với các phân tử đối diện với tế bào. Các thành viên chính của loại này là:

–          CD45 là một PTP điển hình có một domain ngoại bào được glycosyl hóa. Ở nội bào, nó có 2 PTP domain nhưng domain thứ 2 không có hoạt tính xúc tác. CD45 có chức năng chính trong lộ trình tín hiệu của tế bào T. Cụ thể nó hoạt hóa Lck (một phân tử truyền tin của tế bào T) bằng cách loại bỏ một gốc phosphotae ức chế ở vị trí tyr-505. Ngoài ra, CD45 còn có chức năng hoạt hóa BCR bằng cách kích hoạt Lyn.

–          Protein tyrosine phosphatase α (PTPα) hoạt hóa họ Src không phải thụ thể (non-receptor Src family) bởi việc loại bỏ gốc phosphate ức chế.

–          Leucocyte common antigen-related (LAR) có nhiều chức năng phát triển đặc hiệu. Ví dụ như biệt hóa phế nang chẳng hạn. Ngoài ra nó còn giúp phát triển vùng não trước và hippocampus.

Dual-specificity phosphatase (DSP)

Hình 42.5: Mô hình hoạt động của DSP. Trong đó T là threonine và Y là tyrosine. MEK1/2 có chức năng phosphoryl hóa. Sự tương tác giữa ERK2 và MKP-3 phụ thuộc vào kinase interaction motif (KIM) ở vị trí đặc biệt trên ERK. Ví dụ này cho ta thấy rằng, để thiết lập một đáp ứng tín hiệu xuôi dòng là không phải đơn giản.

Như tên gọi của chúng, DSP là một phosphatase đặc hiệu kép. Nghĩa là, nó có thể khử gốc phosphate của cả phosphotyrosine (pTyr) và phosphoserine/phosphothreonine (pSer/pThr). Các thành viên trong nhóm này gồm:

–          Cdc25 ở người được chia làm 3 loại là Cdc25A, Cdc25B và Cdc25C. Enzyme này lần đầu tiên được mô tả là phân tử điều hòa chu kì tế bào ở tảo. 3 isoform ở người cũng đóng vai trò điều hòa chu kì tế bào bằng cơ chế kiểm soát giai đoạn đi vào pha S (Cdc25A) và giai đoạn đi vào nguyên phân (Cdc25B và C). Nồng độ của Cdc25A tăng ở giai đoạn trễ của G1 và giữ vững suốt giai đoạn nghỉ của chu kì tế bào. Nồng độ Cdc25B được tăng trong suốt pha S để hoạt hóa tế bào đi vào nguyên phân rồi trở về bình thường sau khi nguyên phân hoàn thành. Nồng độ Cdc25C thì giữ ở mức cao suốt chu kì tế bào. Cả 3 isoform đều có vùng C xúc tác chung, đầu N điều hòa khác nhau giữa từng thành phần. Hoạt tính của Cdc25 được điều hòa bởi cả sự phosphoryl hóa hoạt hóa và ức chế. Cả 3 isoform đều chứa 1 vị trí gắn gốc phosphate để điều hòa sự gắn của protein 14-3-3 – có vai trò ức chế enzyme này. Vị trí bất hoạt này được phosphoryl hóa bởi các enzyme được hoạt hóa bởi stress tế bào, thường là trong trường hợp tổn thương DNA. Đây là cơ chế ức chế Cdc25 quan trọng cho cả G1 và G2/M có vai trò gây ngừng chu kì tế bào (cell cycle arrest).

Hình 42.6: Tóm tắt vai trò của Cdc25 trong kiểm soát chu kì tế bào. Khác với thành phần B và C, Cdc25A do tăng sự tổng hợp DNA, nó được gọi là một oncogen, do vậy phải được điều hòa chặt chẽ bởi  trục các yếu tố p53-p21-Cdk.

  • Sự biểu hiện của Cdc25A được kiểm soát bởi E2F. Khi Cdc25A biểu hiện ở bào tương, nó có khả năng kích hoạt CDK2 (cyclin-dependent kinase 2) để tăng tổng hợp DNA. Hoạt năng của Cdc25A rất nhạy cảm với sự tổn thương của DNA (khi bị tổn thương, DNA kích hoạt CHK1 và CHK2 (checkpoint kinase) để phosphoryl hóa Ser-123, kết quả là dừng nguyên phân do Cdc25A bị ubiquitin hóa và phân giải. CHK1 cũng phosphoryl hóa thr-507 của Cdc25A để nó liên kết với protein 14-3-3 và bị bất hoạt cho đến khi nào tế bào cần nó.
  • Cdc25B đóng vai trò quan trọng đối với quá trình nguyên phân được kiểm soát bởi cyclin B. Phân tử này loại bỏ gốc phosphate của Cdc2 do vậy cần thiết để giúp tế bào đi vào nguyên phân. Cũng giống như các Cdc25B khác, Cdc25B bị ‘bất hoạt’ khi bị phosphoryl hóa ở vị trí Ser-323/tạo vị trí gắn cho protein 14-3-3. Vị trí này được phosphoryl hóa bởi lộ trình của p38 và cung cấp điều kiện cho lộ trình tín hiệu của MAPK làm dừng chu kì tế bào.
  • Cdc25C bị ‘bất hoạt’ khi bị phosphoryl hóa ở Ser-216/tạo vị trí gắn cho protein 14-3-3. Trong quá trình đi vào nguyên phân, phosphate ức chế này được loại bỏ và làm cho Polo-like kinase phosphoryl hóa vị trí khác của vùng điều hòa, cho phép Cdc25C khử gốc phosphate của CDK1-activating kinase.

–          Mitogen-activated protein kinase (MAPK) phosphatase (MKPs) gồm 10 thành viên có chức năng chuyên biệt trong lộ trình tín hiệu của MAPK. Một trong những sự kiện cuối cùng của lộ trình tín hiệu này là sự phosphoryl hóa MAPK bởi một dual-specificity MAPK kinase – gắn gốc phosphate vào cả tyrosine và Threonine. Trong pha phục hồi, các gốc phosphate này phải được loại bỏ bởi MAPK phosphatase. Trong 10 thành viên MAPKP, chỉ có vài thành phần cơ hữu, các thành viên còn lại được cảm ứng sinh ra khi tế bào được kích thích và đều góp phần vào quai tác hồi âm. Một ví dụ của trường hợp này là lộ trình tín hiệu đi qua ERK (extracellular-signal-regulated kinase). Các phosphatase này còn thường có độ đặc hiệu cao với một số phân tử đích. Ví dụ điển hình là MKP-3, đặc hiệu cho ERK2. Ở neuron, như neuron sống giữa (medium spiny neurons) ở thể vân (striatum) chẳng hạn, có biểu hiện STEP (striatal-enriched protein tyrosine phosphatase), chúng đóng vai trò đặc hiệu trong lộ trình tín hiệu MAPK của neuron. Trong đáp ứng với kích thích của NMDA, dòng Ca2+ tăng lên tác động vào calcineurin (CaN) để khử gốc phosphate và hoạt hóa STEP để hiệp đồng ức chế lộ trình tín hiệu của phospho-ERK. Ngược lại, sự tăng nồng độ của Ca2+bởi VOCs (voltage-operated channel) hoặc giải phóng Ca2+ nội bào không có tác động gì của STEP, điều đó chứng tỏ rằng STEP và NMDA có sự liên hệ chặt chẽ.

Đọc toàn bộ bài viết tại đây.

5 Challenges Doctors Face with the Growth of Technology in Medicine

5 Challenges Doctors Face with the Growth of Technology in Medicine

[IMG]

New advances in medicine and technology have improved health-care for both patients and doctors across the world. Many patients with chronic illness can be treated for diseases instead of symptoms, and new treatment regimens can help people of all ages live healthier lifestyles.
While many of these advances have improved health-care, they also introduce many challenges for doctors and service providers.
The following list portrays some of the greatest challenges faced by doctors as technology and patient care evolves.
1. Self-Diagnosis and Treatment by Patients
With the advent of the Internet, many patients are seeking diagnosis information online. While websites such as Wikipedia and WebMD are valuable, they can be a crutch in communicating health information to patients.
Many patients will self-diagnose online, and begin treatment without the oversight of a doctor. While health information available online is usually accurate, self-diagnosis involves an unprofessional and potentially dangerous interpretation of disease symptoms.
Many patients may not diagnose symptoms of an illness correctly, which can lead to a false diagnosis. This can result in a severe illness being misdiagnosed as a benign disease, and vice versa.
Further complicating the situation, some treatment options may be inappropriate for some patients, and can endanger their health.
2. Conflicting Treatment Plans with Self-educated Patients
Doctor-patient communication becomes impaired when patients self-diagnose. Many patients trust information found online more than that provided by a primary care physician.
Some patients will verify and factcheck all treatment options or diagnoses stated by a healthcare provider, without understanding the full process behind the diagnosis.
This can lead to lapses in treatment, belligerence in communication with healthcare providers, and failure to schedule follow-up visits.
3. Information Overload
Doctors and other health-care providers have access to a variety of screening and diagnostic tools. The information from these tools can yield large amounts of physiological data, which can become cumbersome and unwieldy to interpret.
A traditional doctor check-up may involve a check of blood pressure, pulse, temperature, appearance, and a physical examination.
New technology can yield much larger sets of data, ranging from a variety of physiological responses to stimuli in the environment, to induction of disease through variable gene expression.
Interpreting large data sets requires the use of novel technology. Many symptoms may not provide adequate information for an individual to interpret, but machine-learning technology can build diagnosis guides using these large data sets.
A wide variety of symptoms may not present any individual disease to a healthcare professional, but a disease that shows all these symptoms can be diagnosed using machine learning technology.
It’s important for doctors and healthcare professionals alike to understand the learning and diagnostic limitations of both humans and machines.
By combining computer-aided diagnosis with the guidance of a healthcare professional, many diseases can be diagnosed before emergent symptoms become a health hazard.
4. Bias in Treatment Options Provided
Many doctors and healthcare professionals are inundated with a barrage of pharmaceutical representatives, medical equipment salespeople, and software service providers.
Many journals of medicine are funded by private business interests, and may be subject to bias.
Providing objective health-care is becoming more challenging for doctors in all areas of medicine. Private interests can unconsciously influence treatment options that doctors decide to pursue.
A recent study revealed that the United States has one of the highest rates of diagnosed mental disorders of any country in the world. One of the reasons for the high number of diagnoses is bias through private interests.
Pharmaceutical companies manufacturing antidepressants, anxiolytics, and other drugs benefit from a high mental illness diagnosis rate.
5. Liability in Treatment through Online Doctor Reviews
Many doctors are finding themselves screened by patients. There are several prominent websites on the internet that allow patients to review individual doctors, and rate them on their effectiveness.
There have been a number of libel suits against websites offering these review services, but they are becoming a more permanent facet in modern healthcare.
Medxforum

Tài liệu tham khảo

TÀI LIỆU THAM KHẢO SÁCH SINH HỌC PHÂN TỬ TẾ BÀO

Tài liệu

  1. Abul K. Abbas, Andrew H. Lichtman, Shiv Pillai: Cellular and Molecular immunology 7th, Elsevier Saunders, 2012, 15:89.

  2. Adams & Victor’s Principles of Neurology, 9th Edition MacGrawhill, 2009.

  3. ADA 2009 Standards of medical care in diabetes–2009. Diabetes Care 32 Suppl 1:S13-61

  4. American Diabetes Association. (2010). Standards of Medical Care in Diabetes – 2010. Diabetes Care Journals, 33, pp. 11 – 61
  5. Andrew E. Williams: Immunology, mucosal and body surface defences, Wiley-Blackwell, 2012, 20:42.

  6. Austin V. 2004. Fundamentals of the nervous system and nervous tissue. Pearson Education, Inc., Benjamin Cummings. From, Marieb E.N. 2004. Human Anatomy & Physiology, Sixth Edition.

  7. Antithrombotic Trialists’ Collaboration. Collaborative meta-analysis of randomised trials of antiplatelet therapy for prevention of death, myocardial infarction, and stroke in high risk patients. BMJ 2002; 324:71.

  8. Atlas of the Human Brain and Spinal Cord . Fix, James D. Copyright ©2008 Jones and Bartlett Publishers 2010.
  9. Bray, S.J. (2006) Notch s ignalling: a s imple p athway becomes complex. Nat. Rev. Mol. Cell Biol. 7 :678–689

  10. Bertrand ME, Simoons ML, Fox KA, et al. Management of acute coronary syndromes: acute coronary syndromes without persistent ST segment elevation; recommendations of the Task Force of the European Society of Cardiology. Eur Heart J 2000; 21:1406

  11. Brothers S, Asher MI, Jaksic M, Stewart AW. Effect of a Mycobacterium vaccae derivative on paediatric atopic dermatitis: a randomized, controlled trial. Clin Exp Dermatol 2009; 34:770

  12. Campbell R, Sangalli F, Perticucci E, Aros C, Viscarra C. Effects of combined ACE inhibitor and angiotensin II antagonist tratment in human chronic nephropathies. Kidney Int 2003;63:1094-103.

  13. Cell Signalling Biology Michael J. Berridge.2009.
  14. Clempus RE, Griendling KK. Reactive oxygen species signaling in vascular smooth muscle cells. Cardiovasc Res. 2006;71(2):216-225

  15. Color Atlas of Biochemistry 2ed, Koolman, 69:93

  16. Cortinovis M, Cattaneo D, Perico N, Remuzzi G. investigational drugs for diabetic nephropathy. Expert Opin Investig Drugs 2008;10:1487-500.

  17. Conn’s Current Therapy 2008, 60th ed. Elsivier&saunder.
  18. Cooperberg BA, Cryer PE: Insulin reciprocally regulates glucagon secretion in humans. Diabetes 59:2936-2940, 2010
  19. Czech, M.P. (2000) PIP2 and PIP3 : complex roles at the cell surface. Cell 100:603–606.

  20. David Hames & Nigel Hooper, BIOS instant Note Biochemistry 3rd [7-8]

  21. David J Rossi, James D Brady & Claudia Mohr, Astrocyte metabolism and signaling during brain ischemia, 2007.

  22. Davis, R.J. (2000) Signal transduction by the JNK group of MAP kinases. Cell 103:239–252.

  23. David L. Nelson & Michael M. Cox. (2008). Principles of Biochemistry (5th ed.). W. H. Freeman and Company: New York

  24. Deanna . Kroetz, phD., Nuclear Receptors: How do they regulate Expression?

  25. Design principles of nuclear receptor signaling how complex networking improves signal transduction (Molecular systems biology 6, Article number 446)

  26. Delmas, P., Crest, M. and Brown, D.A . (2004) Functional organization of PLC s ignalling microdomains in neurons. Trends Neurosci. 27:41–47.

  27. Dienstag, JL. Acute viral hepatitis. In: Harrison’s Principles of Internal Medicine, 17th ed, Fauci, AS, Braunwald, E, Kasper, DL, et al (Eds), McGraw-Hill, Madrid 2008. p.1932.

  28. Dhingra R, Sullivan LM, Fox CS, et al. Relations of serum phosphorus and calcium levels to the incidence of cardiovascular disease in the community. Arch Intern Med 2007; 167:879

  29. Epigenetic Regulation in The Nervous System, 1st, 2013, 35:89

  30. Encyclopedia of Molecular Cell Biology and Molecular Medicine, 2nd Edition. Robert A. Meyers. 2004 Wiley-VCH Verlag GmbH & Co. KGaA, Weinheim.
  31. Encyclopedia o f  Pain. Thomas Mager, Andrea Pillmann, Heidelberg.Springer-Verlag Berlin Heidelberg New York 2007.
  32. Frankel DS, Meigs JB, Massaro JM, et al. Von Willebrand factor, type 2 diabetes mellitus, and risk of cardiovascular disease: the framingham offspring study. Circulation 2008; 118:2533.

  33. Franklin I, Gromada J, Gjinovci A, Theander S, Wollheim CB: Beta-cell secretory products activate alpha-cell ATP-dependent potassium channels to inhibit glucagon release. Diabetes 54:1808-1815, 2005

  34. Functional Ultrastructure An Atlas of Tissue Biology and Pathology, 2005,  Springer, 304:317

  35. Ganong’s review of medical physiology, 23e, 2009, chapter 22

  36. Ganong’s review of medical physiology, 24e, 2012, 214:435

  37. Golan’s Principles of pharmacology: The pathophysiologic basis of Drug therapy 2nd edition

  38. Goodman & Gilman’s The Pharmacological Basis of Therapeutics, Twelfth edition.2011.
  39. Goetz: Textbook of Clinical Neurology, 3rd ed., 2007
  40. Gilron I, Bailey JM, Tu D, et al. Morphine, gabapentin, or their combination for neuropathic pain. N Engl J Med 2005; 352:1324.
  41. Gines Maria Salido & Juan Antonio Rosado, Apoptosis: Involvement of oxidative stress and intracellular Ca2+ homeostasis, Springer, 2009. 28:68

  42. Guyton & Hall Textbook of physiology, 11e, 2006. 559:570

  43. Guyton & Hall Textbook of physiology. 12e, 2011, 532:618
  44. Guido Tettamanti and Gianfrancesco Goracci Handbook of Neurochemistry and molecular Neurobiology, Springer, 2009.
  45. GREENBERG, MD, PHD.Lange Medical Books/McGraw-Hill.2010.
  46. Genetic disorder,  2013
  47. Harrison’s principle of internal medicine, 18e, part 10.

  48. Harish Shankaran, Haluk resat, H.Steven Wiley, Cell surface receptors for signal transduction and ligand transport: A design principles study.

  49. Harald Breivik, William I Campbell, Michael K Nicholas. Clinical Pain Management Practice and Procedures. 2008 Hodder & Stoughton Limited.

  50. Harper’s Illustrated Biochemistry, 28e, chapter 11, 15, 18

  51. Hamburg MA, Collins FS: The path to personalized medicine. N Engl J Med 363:301, 2010.

  52. High-Yield Cell and Molecular Biology, 3rd, 2012, 84:122

  53. Holst JJ: The physiology of glucagon-like peptide 1. Physiol Rev 87:1409-1439, 2007

  54. Hoạt động điện qua màng tế bào cơ tim, Olympiad sinh lý, 2011.

  55. Histology and Cell Biology – An Introduction to Pathology, 3rd, 2012

  56. Kapoor D, et al. The effect of teststerone replacement therapy on adipocytokines and C-reactive protein in hypogonadal men with type 2 diabetes. Eur j Endocrinol. 2007 May;156(5):595-602

  57. Kissel CK, Lehmann R, Assmus B, et al. Selective functional exhaustion of hematopoietic progenitor cells in the bone marrow of patients with postinfarction heart failure. J Am Coll Cardiol 2007; 49:234

  58. Lauschke A, Teichgräber UK, Frei U, Eckardt KU. ‘Low-dose’ dopamine worsens renal perfusion in patients with acute renal failure. Kidney Int 2006; 69:1669

  59. Laflamme MA, Chen KY, Naumova AV, et al. Cardiomyocytes derived from human embryonic stem cells in pro-survival factors enhance function of infarcted rat hearts. Nat Biotechnol 2007; 25:1015.

  60. Laurence L. Brunton, John S. Lazo & Keith L. Parker. (2007). Goodman and Gillman Pharmeceutical Basis of Therapeutics (11th ed.). The McGraw-Hill Companies: California.
  61. Lewin’s Genes X, 2010, 34:173
  62. Lorenz MW, Markus HS, Bots ML, et al. Prediction of clinical cardiovascular events with carotid intima-media thickness: a systematic review and meta-analysis. Circulation 2007; 115:459.

  63. Lodish, Molecular Cell biology, 5e, 2003 [1-93] và bản dịch tiếng Việt 6e, chương 1,2,3

  64. Louis J. Ignarro. Nitric oxide : Biology & Pathobiology.  ©  2010, Elsevier Inc.
  65. Liu  PT,  Stenger  S,  Li  H,  et  al.  Toll-like  receptor  triggering  of  a  vitamin  D-mediated  human  antimicrobial  response.  Science . 2006;311:1770-1773.

  66. Libby P et al: The vascular endothelium and atherosclerosis, in The Handbook of Experimental Pharmacology, S Moncada and EA Higgs (eds). Berlin-Heidelberg, Springer-Verlag, 2006

  67. Lauren Sompayrac: How the immune system works 4th, Wiley-Blackwell, 2012, 12: 25.

  68. Lucy Bird: Mucosal immunology: IL-22 keeps commensals in their place, nature reviews doi:10.1038/nri3263, 2012.

  69. Ivan M. Roitt, Peter J. Delves: Roitt’s essential immunology 10th, Blackwell Publishing, 2010, 42:130.

  70. Is Kulaev, VM Vagabov, TV Kulakovskaya, The biochemistry of inorganic polyphosphates, 2nd, 2004.

  71. Jacobsen P, Andersen S, Jensen BR, Parving HH. Additive effect of ACE inhibition and angiotensin II receptor blockade in type i diabetic patients with diabetic nephropathy. J Am Soc Nephrol 2003;14:992-9.

  72. J.P. Borel, F.-X. Maquart, PH. Gillery, M.Exposito, Biochimie pour le clinicien – Méscanismes moléculaires et chimiques à l’origine des maladies, 1999 [176-194]

  73. John C. Foreman, Torben Johansen , Textbook of Receptor Pharmacology, Second Edition 2003, 213:236

  74. Joachim Herz & Uwe Beffect, Apolipoprotein E receptor: Linking brain development and Alzheimer’s disease, 51:58, 2005

  75. Junqueira’s Basic Histology, Twelfth Edition. 2010 by The McGraw-Hill Companies, Inc.
  76. John D. Lambris, George Hajishengallis: Current topics in innate immunity II, Springer, 2012, 32:52

  77. Katsung’s Basic and Clinical Pharmacology, 11e, 2010, chapter 2.

  78. Martindale: The Complete Drug Reference.© Pharmaceutical Press 2009
  79. Marx SJ, Simonds WF: Hereditary hormone excess: Genes, molecular pathways, and syndromes. Endocr Rev 26:615, 2005

  80. Mahoney WM, Schwartz SM: Defining smooth muscle cells and smooth muscle cell injury. J Clin Invest 15:221, 2005

  81. Maffi P, Bertuzzi F, Guiducci D, Socci C, Aldrighetti L, Nano R: Peri-operative management influences the clinical outcome of islet transplantation. Amer J Transplant 1:181, 2001

  82. Mikkelsen, R.B. and Wardman, P. (2003) Biological chemistry of r eactive oxygen a nd nitrogen and r adiation-induced signal transduction mechanisms. Oncogene 22:5734–5754

  83. Methylation DNA and RNA Histones to Diseases Treatment, 2012

  84. Metzker ML: Sequencing technologies—the next generation. Nat Rev Genet 11:31, 2010

  85. Merritt’s Neurology, 11th Edition,  Lippincott Williams & Wilkins.
  86. Meier JJ, Ritter PR, Jacob A, Menge BA, Deacon CF, Schmidt WE, Nauck MA, Holst JJ: Impact of exogenous hyperglucagonemia on postprandial concentrations of gastric inhibitory polypeptide and glucagon-like peptide-1 in humans. J Clin Endocrinol Metab 95:4061-4065, 2010
  87. Molecular and Cellular Biology of Neuroprotection in the CNS.Christian Alzheimer.Kluwer Academic / Plenum Publishers.2002.
  88. Mahin Khatami: Inflammation, chronic diseases and cancer cell and molecular biology, immunology and clinical bases, 2012, 23:132.

  89. Neurology A Queen Square Textbook.CHARLES  CLARKE ROBIN  HOWARD. 2009.
  90. Nong Z, Hoylaerts M, Van Pelt N, et al. Nitric oxide inhalation inhibits platelet aggregation and platelet-mediated pulmonary thrombosis in rats. Circ Res 1997; 81:865.

  91. Nguyễn Trí Dũng, Mô học đại cương 1st, 2009, 217:256

  92. Plasterk RH. RNA silencing: the genome’s immune system. Science 2002; 296:1263

  93. Rube Goldberg goes (ribo) nuclear? Molecular switches and sensors made from RNA

  94. Reinhard Rohkamm. Color Atlas of Neurology.Thieme 2003.
  95. Rutkowski, D.T. and Kaufman, R.J. (2004) A trip to the ER: coping w ith stress. Trends Cell Biol. 14:20–28.

  96. Richard T. Johnson, John W. Griffin, Justin C. McArthur.CURRENT THERAPY IN NEUROLOGIC DISEASE, 2006, Mosby Inc.

  97. Ridker PM, Glynn RJ, Hennekens CH. C-reactive protein adds to the predictive value of total and HDL cholesterol in determining risk of first myocardial infarction. Circulation 1998; 97:2007

  98. ROGER P. SIMON, MD&DAVID A. Clinical Neurology seventh edition.

  99. Robbins and Cotran PATHOLOGIC BASIS OF DISEASE.Copyright O 2005, Elsevier Inc.
  100. Robert R. Rich: Clinical immunology – Principles and practice 3rd, Mosby Elsevier, 2008, 62:81.
  101. Saaddine JB, Cadwell B, Gregg EW, et al. Improvements in diabetes processes of care and intermediate outcomes: United States, 1988-2002. Ann Intern Med 2006; 144:465.
  102. Salahadin Abdi, Pradeep Chopra. Pain Medicine.Copyright © 2009 by The McGraw-Hill Companies, Inc.
  103. Sealey JE, Laragh JH. Radioimmunoassay of plasma renin activity. Semin Nucl Med 1975; 5:189.
  104. Stephen G. Waxman .Molecular Neurology. Elsivier 2007.
  105. Sudhesh Kumar & Stephen O’Rahilly. (2005). Insulin ResistanceInsulin Action and Its Disturbances in Disease. John Wiley & Sons Ltd: England
  106. Taylor PJ, Cooper DP, Gordon RD, Stowasser M. Measurement of aldosterone in human plasma by semiautomated HPLC-tandem mass spectrometry. Clin Chem 2009; 55:1155

  107. Terry Kenakin, Assay Development Compound Profiling , Principles: Receptor theory in pharmacology , GlaxoSmithKline Research and Development, 5 Moore Drive, Research Triangle Park, NC 27709, USA

  108. The Diabetes Control and Complications Trial Research Group. (1993). The effect of intensive treatment of diabetes on the development and progression of long-term complications in insulin-independent diabetes mellitus. New England Journal Medicine, 329, pp. 977 – 986
  109. UK Prospective Diabetes Study Group. (1998). Intensive blood-glucose control with sulphonylureas or insulin compared with conventional treatment and risk of complications in patient with type 2 diabetes. The Lancet, 352, pp. 837 – 853
  110. Ionotropic Receptors in Postsynaptic Membranes

  111. Vi khuẩn học, nxb Y học, 2009, 87:94

  112. Vorsanova SG et al: Human interphase chromosomes: A review of available molecular cytogenetic technologies. Mol Cytogenet 3:1, 2010

  113. WARFIELD, CAROL A.; BAJWA, ZAHID H. Principles & Practice of Pain Medicine , 2nd Edition, 2004 McGraw-Hill.
  114. Wessely R, Schomig A, Kastrati A. Sirolimus and paclitaxel on polymer-based drug-eluting stents: similar but different. J Am Coll Cardiol. 2006;47(4):708-714

  115. Williams’s Textbook of endocrinology, 2011, 12e, 38:43

  116. Weinberger B, Laskin DL, Heck DE, Laskin JD. The toxicology of inhaled nitric oxide. Toxicol Sci 2001; 59:5

  117. William B. Coleman and Gregory J. Tsongalis. Molecular Pathology Academic, 2009.
  118. Zapol WM, Rimar S, Gillis N, et al. Nitric oxide and the lung. Am J Respir Crit Care Med 1994; 149:1375

  119. Zimmerberg, B. 2002. Dopamine receptors: A representative family of metabotropic receptors. Multimedia Neuroscience Education Project.

Hình ảnh:

  • Lodish molecular biology of the cell, 5e, 2003, ; Guyton’s physiology, 11e, 12e, 2006, 2011; Ganong’s review of medical physiology, 23e, 2009;  Katsung’s basic and clinical pharmacology, 11e, 2010; Harrison’s 18th; Cecil’s 24th, …

  • Các trang web như Nature, medscape, pathmicro, cellsignal, ncbi, bio-alive, reactome, …

Từ internet:

  1. http://themedicalbiochemistrypage.org/nuclear.html

  2. http://themedicalbiochemistrypage.org/steroid-hormones.html#receptors

  3. http://themedicalbiochemistrypage.org/peptide-hormones.html

  4. http://themedicalbiochemistrypage.org/lipids.html

  5. http://themedicalbiochemistrypage.org/cell-cycle.html

  6. http://themedicalbiochemistrypage.org/lipid-synthesis.html

  7. http://themedicalbiochemistrypage.org/muscle.html

  8. http://themedicalbiochemistrypage.org/growth-factors.html

  9. http://www.abcam.com/index.html?pageconfig=resource&rid=10602&pid=7

  10. http://en.wikipedia.org/wiki/Receptor_%28biochemistry%29

  11. http://www.nature.com/nrd/journal/v4/n2/fig_tab/nrd1630_F1.html

  12. http://www.nature.com/nrn/journal/v3/n2/fig_tab/nrn725_F5.html

  13. http://www.nature.com/nri/journal/v1/n1/fig_tab/nri1001-050a_F1.html

  14. http://www.nature.com/nature/supplements/insights/epigenetics/index.html

  15. http://pathmicro.med.sc.edu/book/immunol-sta.htm

  16. http://rpi.edu/dept/bcbp/molbiochem/MBWeb/mb1/part2/signals.htm

  17. http://www.biochemweb.org/signaling.shtml

  18. http://bio-alive.com/animations/anatomy.htm

  19. http://www.biochemj.org/csb/

  20. http://www.cybermedicine2000.com/pharmacology2000/General/Introduction/Introobj1.htm

  21. http://www.sciencemag.org/site/feature/plus/sfg/resources/res_epigenetics.xhtml

  22. http://learn.genetics.utah.edu/content/epigenetics/

  23. http://www.nature.com/nature/supplements/insights/epigenetics/index.html

  24. http://www.pbs.org/wgbh/nova/body/epigenetics.html

  25. http://www.medicinenet.com/script/main/hp.asp

  26. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/

  27. http://users.rcn.com/jkimball.ma.ultranet/BiologyPages/H/Hormones.html

  28. http://www.cellsignal.com/

  29. http://www.sumanasinc.com/webcontent/animations/neurobiology.html

  30. http://www.biocarta.com/

  31. http://www.pharmtox.utoronto.ca/research/overview/fields/receptor.htm

  32. http://bcs.whfreeman.com/lodish6e/default.asp?s=&n=&i=&v=&o=&ns=0&uid=0&rau=0

  33. http://bcs.whfreeman.com/biochem6/default.asp?s=&n=&i=&v=&o=&ns=0&uid=0&rau=0

  34. http://www.britannica.com/EBchecked/topic/498140/renin-angiotensin-system

  35. http://www.genome.jp/kegg/pathway/hsa/hsa04614.html

  36. http://www.worldlingo.com/ma/enwiki/en/Metabotropic_receptor

  37. http://en.wikipedia.org/wiki/Nuclear_receptor

  38. https://sites.google.com/site/seadropblog/ppnckh-1

  39. http://jkweb.berkeley.edu/external/pdb/2006/pellicena-cosb/index.html

  40. http://www.nejm.org/

  41. http://physiologyonline.physiology.org/

  42. http://www.endotext.org/neuroendo/neuroendo5a/neuroendoframe5a.htm

  43. http://www.endotext.org/neuroendo/neuroendo11a/neuroendoframe11a.htm

  44. http://www.reactome.org/entitylevelview/PathwayBrowser.html#DB=gk_current&FOCUS_SPECIES_ID=48887&FOCUS_PATHWAY_ID=69620&ID=264418&VID=4046584

  45. http://care.diabetesjournals.org
  46. https://profreg.medscape.com
  47. http://www.bioscience.org
  48. http://www.iub.edu/~k536/adipo.html
  49. http://www.pnas.org
  50. http://www.jci.org