Đại cương về hệ Renin – Angiotensin

2.png
Trong hệ Renin – Angioteinsin – Aldosterone, ngoài Ang I và Ang II ta còn có thêm Ang III và Ang IV, Ang[1-7] và Ang [1-9]. Thụ thể của chúng là AT1, AT2, AT4.
1.png

1.Angiotensingen

Angiotensinogen được tạo ra chủ yếu ở gan, thường tập trung ở mô mỡ, CNS và thận. Angiotensinogen được kích thích tổng hợp bởi phản ứng viêm, insulin, estrogen, glucocorticoid, hormone tuyến giáp và AngII.

2.Angiotensin I

Renin là 1 aspartyl protease cắt liên kết giữa amino acid 10 và 11 ở đầu amino của angiotensinogen tạo ra AngI. AngI có rất ít hoặc không có hoạt tính sinh học, ngay lập tức trong tĩnh mạch.nó bị men chuyển cắt, chỉ con lại các amino acis từ 1-8 là Angiotensin II.

3.Angiotensin II

Angiiotensin II (Ang1-8) thể hiện hoạt tính qua AT1 và AT2 receptor.

AT1 receptor là 1 Gq protein nên hoạt hóa lộ trình IP3, đồng thời hoạt hóa PKC, PLA2, và PLD. Nó có tác dụng: (1)gây co cơ đặc biệt ở động mạch ra của tiểu cầu thận, (2)hoạt hóa hệ giao cảm giúp phóng thích NE và tăng cường hoạt động giao cảm, (3)tăng giữ Na+ trên ông lượn gần, (4)kích thích tiết aldosterone và (5)giúp tăng trưởng mô cơ tim và mạch máu.

Với AT2, nó phong phú hơn trong bào thai và ở người lớn, nó chỉ hầu như khu trú ở não. Hiểu biết về AT2 còn rất hạn chế. Tín hiệu AT2 được trung gian qua các lộ trình phụ thuộc hoặc không phụ thuộc G-protein. Kết quả là nó hoạt hóa phosphoprotein phosphatases, kênh K+, tổng hợp NO và cGMP, tạo bradykinin và ức chế hoạt động kênh Ca++. Homo-oligomerization AT2 gián tiếp gây apotosis. Gắn trực tiếp AT2 gây ức chế hoạt động AT1.

4.Angiotensin III

Khi cắt AngII(1-8) 1 amino acid thành Ang(2-8), đó là Angiotensin III. AngIII tác động tên AT1 và AT2 tương tự như AngII.

3.png

5.Angiotensin IV

Angiotensin IV được tạo từ AngIII khi cắt 1 amino acid còn lại Ang(3-8). Hoạt tính của AngIV qua thụ thể AT4 (identified as insulin-regulated amino peptidases IRAPs). AngIV gắn vào AT4 ức chế hoạt động xúc tác của IRAPs và làm tích lũy neuropeptide linked to memory potentiation. Các chức năng khác bao gồm giãn mạch máu thận, bài xuất Na+, biệt hóa neuron viêm…

6.Ang(1-7)

Chức năng của Ang(1-7) đối kháng với AngII như giãn cơ, tạo NO, ức chế AngII –induce activation ERK1/2…thể hiện qua Mas receptor.

7.Angiotensin(1-9)

Chức năng hạn chế.

4.gif

Bài viết của thành viên Nguyễn Văn Tiến – DSYS.

Xem thêm bài góp ý của admin Nguyễn Phước Long và thảo luận tại đây.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *