Monthly Archives: March 2013

Học tiếng Pháp cùng DSYS – Manquer

Học tiếng Pháp cùng DSYS – Manquer

Động từ manquer . Ý nghĩa đầu tiên của manquer là ” thiếu , hụt, ”
Ví dụ :
1-Il manque de courage = anh ấy thiếu can đảm .
2- Il arrive en retard, il manque le début du film. = anh ấy tới trễ, anh ấy hụt mất đoạn đầu cuốn phim.
3- Il manque l’autobus = anh ấy lỡ chuyến xe bus.
Ngoài ra động từ manquer còn một ý nghĩa khác, là ” nhớ nhung ”
Ví dụ :
Tu me manquerais = tôi nhớ bạn lắm.
Je te manque ? = bạn có nhớ tôi không.
Il me manque énormément mais je ne sais pas si je lui manque ou non = tôi nhớ anh ấy kinh khủng nhưng tôi không biết anh ấy có nhớ tôi hay không.
Ở đây cách dùng dễ làm người học nhầm lẫn về ngôi đại từ, do vậy mod dịch các ngôi thứ nhất và thứ hai bằng “tôi, bạn “,chứ không dịch ” anh,em hay em, anh ” , dù chữ je và tu là dùng rất thân mật như ” anh, em ” trong tiếng Việt.
Ngoài ra đễ dịch động từ ” nhớ ” trong tiếng Việt, ta có ” se souvenir de + nom hay là se rappeler ”
Ví dụ : Il se souviens de ce voyage = anh ấy nhớ về chuyến đi này.
Nous nous rappelons ce moment = chúng thôi nhớ khoảng khắc ấy.
Je me suis rappelé de lui téléphoner = Tôi đã nhớ gọi điện cho anh ấy ( ở đây dùng một infinitif thì se rappeler de + infinitif ).
Có một tình huống khác khi dùng chữ ” nhớ ” .
” Anh còn nhớ tôi không ? “/ ” Cô có nhớ tôi không ?. Ở đây chỉ là ” Anh có nhận ra tôi không ?” / Cô có nhận ra tôi không ?. = Vous me reconnaissez ?.

Xem thêm tại đây.

Sinh học tổng quát của Campbell & Reece’s

Sinh học tổng quát của Campbell & Reece’s bản tiếng Việt đã được chia sẻ trong diễn đàn. Các bạn có thể theo dõi và download tại địa chỉ liên kết sau đây.

Neil Campbell and Jane Reece’s BIOLOGY remains unsurpassed as the most successful majors biology textbook in the world. This text has invited more than 4 million students into the study of this dynamic and essential discipline. The authors have restructured each chapter around a conceptual framework of five or six big ideas. An Overview draws students in and sets the stage for the rest of the chapter, each numbered Concept Head announces the beginning of a new concept, and Concept Check questions at the end of each chapter encourage students to assess their mastery of a given concept. New Inquiry Figures focus students on the experimental process, and new Research Method Figures illustrate important techniques in biology. Each chapter ends with a Scientific Inquiry Question that asks students to apply scientific investigation skills to the content of the chapter.

Tải về: Vietnamese version Campbell & Reece’s book

Địa chỉ liên kết ngoài:

Một số chương được dịch ra tiếng Việt
http://www.mediafire.com/?9wrdmcwore983

Biology 9th Edition:
http://www.mediafire.com/?98agtd54mkzctj1

Biology 9th Edition A&P version Test Bank (ngân hàng câu hỏi trong bản 9th Ed kèm đáp án)
http://www.mediafire.com/?pguf32068ld833m

Hỏi đáp sinh lý học – Tế bào thần kinh

Hỏi đáp Sinh lý học – tế bào thần kinh.

A 5 year boy is brought to his physician after his parents noticed he had difficulty moving his legs and arms after a soccer game. After a physical exam, he was diagnosed with elevated blood K+- induced paralysis. He was advised to avoid high potassium foods, strenuous exercise, and fasting. What is the effect of increased extracellular K+ on the resting cell membrane potential of a neuron?

An increase in the ECF potassium concentration (hyperkalemia) will cause the resting membrane potential to move towards threshold (depolarize). This makes opening the voltage gated Na+ channels to trigger an action potential easier. Neurons become hyper-excitable.

What is responsible for the repolarization phase of an action potential in a nerve?

Opening of the voltage gated potassium channel with the exiting of potassium and inactivation of the voltage gated sodium channels leads to repolarization.

Define EPSP, IPSP, and threshold.

Excitatory postsynaptic potential (EPSP) is a depolarizing graded potential in the postsynaptic neuron in response to activation of excitatory synapse.
Inhibitory postsynaptic potential (IPSP) is a hyperpolarizing graded potential that decreases the likelihood the postsynaptic neuron will fire an action potential (or decreases frequency of existing action potentials).
Threshold is the membrane potential at and above which an excitable cell fires an action potential.

Why does nitrous oxide, a gas, affect both the pre and post synaptic cells?

They are gases which diffuse across the synapse and enter both the pre and postsynaptic cells.

 

Bướu trán – Frontal bossing

Bướu trán

(Frontal bossing)

Nguyễn Phước Long – Nguyễn Thiện Luân

Mô tả triệu chứng

Đây là một tình trạng trán lồi lên (prominence) bất thường.

Tình trạng đi kèm

Phổ biến

–         Bệnh to cực (còn gọi là to đầu chi) – Rất thường xuất hiện cùng nhau, nhưng bản thân bệnh to cực là một rối loạn hormone hiếm gặp.

–         Hội chứng NST X dễ gãy – nguyên nhân thường gặp của chậm phát triển tâm thần ở nam, hộp sọ lớn có trán dồ (prominent forehead).

–         Sự tạo máu ngoại tủy (extramedullary haematopoiesis) – Xem thêm mô tả về “gương mặt sóc chuột (chipmunk facies)” ở chương 4, phần dấu hiệu ung bướu/huyết học.

Ít phổ biến

–         Hội chứng tích tụ hắc bào lớp đáy (basal cell naevus syndrome) hay còn gọi là hội chứng Gorlin – một tình trạng di truyền trội NST thường hiếm gặp. Ngoài triệu chứng bướu trán, bệnh nhân còn có thể có hàm nhỏ (small jaw), hóc mắt gian xa (ocular hypertelorism), u nang vùng họng.

Hình Mô tả một bệnh nhân nam 67 tuổi với hội chứng Gorlin (do người dịch cung cấp).

–         Giang mai bẩm sinh.

–          Cleidocranial dysostosis (tạo xương sọ – đòn bất toàn) – Một tình trạng rối loạn di truyền trội trên NST thường hiếm gặp. Đặc trưng bởi sự khiếm khuyết một phần hay toàn bộ xương đòn, khiếm khuyết cốt hóa sọ (defective ossification of the skull) và lệch diện khớp răng (faulty occlusion) do thiếu răng, răng mọc sai chỗ hoặc dư răng (supernumerary teeth).

Hình mô tả gương mặt, răng và xương đòn của bệnh nhân mắc cleidocranial dysostosis (do người dịch cung cấp).

–         Hội chứng Crouzon (Crouzon syndrome, hay branchial arch, hay pharyneal syndrome) là một rối loại di truyền do đột biến gene FGFR2 và FGFR3 (gene mã hóa cho Fibroblast growth factor receptor 2 và 3 – protein chịu trách nhiệm biến các tế bào chưa trưởng thành biệt hóa thành tế bào xương trong giai đoạn phát triển phôi). Rối loạn này gây ảnh hưởng đến sự hợp nhất sớm bất thường của các xương sọ (craniosynostosis). Điều này làm cho cấu trúc hộp sọ phát triển không bình thường, gây nên biến dạng đầu – mặt.

–          Hội chứng Hurler (mucopolysaccharidosis I, MPS-I) thường xảy ra ở trẻ từ 3 – 8 tuổi. Biến dạng mặt xảy ra trong khoảng 2 năm đầu đời. Đây là một tình trạng rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp. Nguyên nhân là do cơ thể không tạo được lysosomal α-L-iduronidase – một enzyme có tính cơ hữu toàn cơ thể, đặc biệt là ở dịch nhầy do tế bào đài tiết ra (có chức năng bảo vệ và hỗ trợ hoạt động cho các cơ quan, như phổi, hệ tiêu hóa, sinh dục…) và dịch quanh khớp. Điều này làm cho cơ thể không thể phân giải glycosaminoglycan (GAGs, hay còn gọi là mucopolysaccharides), gây tích tụ và làm tổn thương các cơ quan (đặc biệt là tim, phổi, xương). Lưu ý là cơ thể cần GAGs để tạo xương và mô.

GAGs được chia làm 4 nhóm: (1) Heparin/Heparan sulfate (HSGAGs) – tác nhân chống đông máu (2) Chondroitin/dermatan sulfate (CSGAGs) – thành phần dịch khớp; cả 2 được sản xuất ở bộ Golgi. (3) Keratan sulfate quan trọng trong tạo cầu nối N-glycosyl hay O-glycosyl của các proteoglycan. (4) Hyaluronic acid – thành phần chính của dịch ngoại bào, góp phần chính vào việc tăng sinh và kết tập của tế bào.

–         Hội chứng Pleiffer (tên gọi khác là acrocephalosyndactyly type 5, Craniofacial – skeletal – dermatologic dysplasia hay Noack syndrome) – có phần nào sự chồng lấp với hội chứng Crouzon. Đây là một rối loạn di truyền do sự hợp nhất sớm các xương sọ (craniosynostosis), gây biến dạng đầu mặt. Về cơ chế, nó là hậu quả của đột biến geneFGFR1 và FGFR2, cùng có vai trò biến tế bào chưa trưởng thành biệt hóa thành tế bào xương ở giai đoạn phát triển phôi. Sự đột biến này làm lộ trình tín hiệu của FGFR1và/hoặc FGFR2 kéo dài, gây hợp nhất sớm không chỉ ở xương sọ mà còn ở tay và chân.

–          Hội chứng Rubinstein – Taybi – Người bệnh có gương mặt đặc biệt, dáng người thấp, trí thông minh bị suy giảm từ mức trung bình đến nặng, khiếm khuyết mắt – tim – thận – răng và béo phì. Ung thư mô tạo máu (leukemia) thường xảy ra ở những người có hội chứng này.

Các đột biến trên gene CREBBP (mã hóa CREB), EP300, đột biến mất chất liệu di truyền trên NST 16 là các thay đổi di truyền liên quan đến hội chứng Rubinstein – Taybi.

–          Hội chứng Russell – Silver là một rối loạn chậm tăng trưởng trước và sau sinh. Trẻ em có tình trạng này thường có cân nặng lúc sinh thấp và thường không thể tăng cân như tỉ lệ trông đợi. Về gương mặt, chúng có gương mặt hình tam giác (triangular face) với trán dồ, cằm nhọn (narrow chin), hàm nhỏ,… Các rối loạn cũng có thể xảy ra ở một số phần của cơ thể như bất thường hệ tiêu hóa, chậm hiểu và chậm phát triển nhận thức.

Tới 40% số trường hợp không xác định được nguyên nhân nhưng hội chứng Russell – Silver có nguyên nhân di truyền phức tạp. Các nghiên cứu được tiến hành chú trọng đến các vùng đặc biệt của NST số 7 và số 11. Cần lưu ý rằng, người ta chỉ ra rằng ít nhất 1/3 số nguyên nhân liên quan tới hiện tượng methyl hóa DNA, đặc biệt là methyl hóa gene H19 và IGF2 ở NST 11. Khoảng 7 – 10% là do trẻ mắc bệnh nhận cả 2 NST số 7 từ mẹ (maternal uniparental disomy, UPD).

Cơ chế

Nhìn chung, triệu chứng bướu trán (frontal bossing) này liên quan tới các rối loạn thăng bằng của các hormone tăng trưởng ảnh hưởng tới mô cơ thể, nhất là mô xương.

Trong bệnh to cực, quá nhiều hormone tăng trưởng tuần hoàn gây ra sự tăng trưởng quá mức của hộp sọ và đặc biệt ở vùng trán.

Xem thêm các hội chứng phía trên để hiểu rõ từng trường hợp cụ thể.

Các câu hỏi, ý kiến thảo luận cũng như đóng góp cho bài viết vui lòng gửi về diễn đàn docsachysinh.com:

http://www.docsachysinh.com/forum/ hoặc

http://www.docsachysinh.com/forum/index.php?forums/noi-tiet-hoc-endocrinology.96/

Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường

Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường

(Diabetes retinopathy)

Nguyễn Thiện Luân – Nguyễn Phước Long

 

A. Các đốm xuất huyết nhỏ, vi phình mạch, các mảng xuất tiết nặng (mảng lipid), bệnh lý võng mạc hình vòng (circinate retinopathy), bất thường vi mạch trong võng mạc, và phù hoàng điểm. B. Chụp mạch huỳnh quang (fluorescein angiography) của mắt ở hình A. Vi phình mạch dưới dạng các đốm bắt huỳnh quang sáng hơn, tuy nhiên các đốm xuất huyết lại không bắt huỳnh quang. Vùng vô mạch rộng hơn.

Chỉnh sửa dưới sự cho phép từ Yanoff M, Duker JS, Ophthalmology, 3rd edn, London: Mosby, 2008: Fig 6-19-1.

 

Hình ảnh bệnh võng mạc không tăng sinh với các vết xuất huyết, mảng xuất huyết và xuất tiết dạng bông.

Chỉnh sửa với sự cho phép từ Yanoff M, Duker JS, Ophthalmology, 3rd edn, London: Mosby, 2008: Fig 6-19-2.

 

Bệnh võng mạc tăng sinh nặng do đái tháo đường với các hình ảnh xuất tiết dạng bông, bất thường vi mạch trong võng mạc và chảy máu tĩnh mạch.

Chỉnh sửa với sự cho phép từ Goldman L, Ausiello D, Cecil Medicine, 23rd edn, Philadelphia: Saunders, 2007: Fig 449-16.

Mô tả triệu chứng

“Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường” là một thuật ngữ mang tính khái quát (umbrella term) mô tả những biến đổi đặc trưng ở mắt trong bệnh cảnh đái tháo đường. Một số thuật ngữ và nguyên nhân có sự trùng lắp với bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp (hypertensive retinopathy) và có chung một số con đường đích (final pathways). Xem thêm mục “Bệnh lý võng mạc do tăng huyết áp” ở Chương 3, “Các triệu chứng tim mạch” (“Cardiovascular signs”).

Bệnh võng mạc do đái tháo đường có thể được phân thành một số nhóm như ở bảng 7-1.

Đọc bài đầy đủ  tại đây.

[Free] Tổng hợp một số ebook Giải Phẫu Học – updated link

[Free] Tổng hợp một số ebook Giải Phẫu Học – updated link

 

Sau đây là một số quyển ebook Giải phẫu học vừa được update link:

  1. Anatomy, Histology, Cell Biology Pretest 3rd
  2. Anatomy.A.Regional.Atlas.of.the.Human.Body.6th
  3. Anatomy.and.Human.Movement.Structure.and.Function.6th
  4. Anatomy.and.Physiology.8th
  5. Anatomy.and.Physiology.The.Unity.of.Form.and.Function.5th
  6. Appleton.Lange.Review.of.Anatomy.6th
  7. Applied Radiological Anatomy for Medical Students
  8. Case Files Anatomy 2nd 2008
  9. Clinical.Anatomy.11th
  10. Clinical.Anatomy.A.Revision.and.Applied.Anatomy.for.Clinical.Students.10th
  11. Clinical.Anatomy.by.Regions.9th
  12. Clinical.Anatomy.by.Systems
  13. Clinical.Anatomy.for.Your.Pocket
  14. Clinical.Kinesiology.and.Anatomy.5th
  15. Clinically.Oriented.Anatomy.6th
  16. Color.Atlas.of.Anatomy.A.Photographic.Study.of.the.Human.Body.7th
  17. Core.Anatomy.Illustrated
  18. Gray’s.Anatomy.for.Students.2nd
  19. Grant’s Atlas of Anatomy 13th
  20. Gross Anatomy – The big pictures
  21. Last’s.Anatomy.Regional.and.Applied.9th
  22. Lippincot’s Atlas Of Anatomy
  23. Mcminn’s Color Atlas of Head and Neck Anatomy 3rd
  24. Netter Atlas of Human Anatomy 5th
  25. Operative Anatomy 3rd
  26. Radiographic Atlas of Skull and Brain Anatomy
  27. Surface Anatomy – The Anatomical Basis Of Clinical Examination 4th
  28. The Handy Anatomy Answer Book
  29. Anatomy.in.Diagnostic.Imaging.2nd
  30. Grant’s 3D Atlas of Human Anatomy
  31. Atlas of Human Anatomy – Mark Nielsen
  32. Sobotta Atlas of Human Anatomy – 2 Volume

 

Các bạn xem link download tại đây: http://www.docsachysinh.com/forum/index.php?threads/mot-so-ebook-giai-phau-hoc.872/

 

Tất cả các member của diễn đàn docsachysinh.com đều có thể download các quyển ebook này!

[Free] Tổng hợp Một số ebook Sinh lý học – updated link

[Free] Tổng hợp Một số ebook Sinh lý học – updated link

 

Sau đây là một số quyển ebook Sinh lý học vừa được update link:

1. Berne and Levy Physiology 6th 2008

2. Body Structures and Functions 11th 2009

3. BRS Physiology 5th
4. Clinical Physiology – An Examination Primer
5. Clinical Physiology and Pharmacology – The Essentials
6. Color Atlas of Physiology 6th 2009
7. Delmar’s Fundamentals of Anatomy and Physiology
8. Essential Medical Physiology 3rd
9. Fluid Electrolyte and Acid-Base Physiology – A.Problem-Based Approach 4th
10. Fundamentals of Anatomy and Physiology 3rd 2010
11. Fundamentals of Human Physiology 4th 2011
12. Ganong Review of Medical Physiology 23rd 2009
13. Guyton and Hall Textbook of Medical Physiology, 12th 2010
14. Hole’s Essentials of Human Anatomy and Physiology 11th 2012
15. Hole’s Human Anatomy and Physiology – 12th
16. Human Physiology – An Integrated Approach 5th
17. Human Physiology From Cells to Systems 7th 2010
18. Human Physiology Stuart Ira Fox 12th 2011
19. Human Physiology The Basis of Medicine, 3rd 2006
20. Illustrated Physiology 6th
21. Laboratory Guide to Human Physiology, 2002
22. Laboratory Manual for Anatomy and Physiology 3rd 2009
23. Medical Physiology – A Systems Approach
24. Medical Physiology Principles for Clinical Medicine 4th
25. Netter’s Atlas of Human Physiology – 2002 – bản scan
26. Physiology – Linda Costanzo 3rd
27. Physiology Demystified
28. Pocket Companion to Guyton and Hall Textbook of Medical Physiology – định dạng .mobi
29. Principles of Anatomy and Physiology 13th 2012
30. Rapid Review Physiology 2nd 2011
31. The Big Picture- Physiology, 2009
32. Vander’s Human Physiology The Mechanism of Body Function 11th
33. Anatomy & Physiology with Integrated Study Guide 4th 2009
34. Microcirculation – Handbook of Physiology 2nd
35. BRS Physiology Cases & Problems 4th Edition

 

Ebook Sinh lý học dành cho những bạn đã đăng kí thành viên.

Các bạn xem link download tại đây: http://www.docsachysinh.com/forum/index.php?threads/mot-so-ebook-sinh-ly-hoc-khoang-hon-30-quyen.367/

 

Tất cả các member của diễn đàn docsachysinh.com đều có thể download các quyển ebook này!

Kháng thể

KHÁNG THỂ

Phùng Trung Hùng – Nguyễn Phước Long

Tổng quan

Hình 50.1: Mô tả hình dạng kháng thể trên bề mặt tế nào.

Kháng thể (antibody) là các proteins tuần hoàn (còn được gọi là immunoglobulins) được tổng hợp bởi tương bào (plasma cell) trong các phản ứng đáp ứng của hệ miễn dịch đối với các cấu trúc ngoại lai. Nó được xem như là thành phần chính yếu của hệ miễn dịch đáp ứng và có 2 chức năng cơ bản phụ thuộc trực tiếp vào cấu trúc của nó. (1) gắn kết với kháng nguyên (antigen) thông qua epitopes tại vị trí gắn kết kháng nguyên (antigen-binding site). (2) cảm ứng một phản ứng đáp ứng thông qua thụ thể Fc trên các tế bào đáp ứng.

Kháng thể được phân chia thành 3 nhóm dựa vào trọng lượng phân tử. (1) mảnh kháng thể 7S có trọng lượng phân tử khoảng 150000 D, (2) mảnh kháng thể 11S với trọng lượng phân tử 300000 D và (3) mảnh kháng thể 19S – 900000 D. Tuy có 3 nhóm, nhưng kháng thể có 2 dạng tồn tại. (1) kháng thể liên kết màng (membrane-bound antibody) tồn tại trên bề mặt của tế bào lympho B hoạt động như một thụ thể. (2) kháng thể tuần hoàn (circulation/secreted antibody) hiện diện gần như gắp nơi trong cơ thể có nhiệm vụ trung hòa độc tố, ngăn ngừa sự xâm nhập và bành trướng của các bệnh nguyên cũng như ức chế các vi sinh vật lạ.

Hình 50.2: Sự khác nhau giữa phân tử IgG tuần hoàn (bên trái) và IgM liên kết màng tế bào lympho B (bên phải). Hình IgG cho thấy domain VL và VH ở vị trí tiếp hợp (juxtaposition) với nhau. Phân tử IgM có nhiều hơn IgG một domain CH. Ngoài ra, IgM có đầu C xuyên màng vùng đóng vai trò neo giữ phân tử lên màng.

Sự gắn kết giữa kháng thể và kháng nguyên phụ thuộc vào hình dạng của kháng nguyên. Các kháng thể khác nhau có độ đặc hiệu chuyên biệt đối với các kháng nguyên khác nhau. Người ta gọi đây là giả thuyết chìa khóa – ổ khóa.

Đọc toàn bộ bài viết tại đây.

Thực bào và Diệt nội bào

THỰC BÀO (PHAGOCYTOSIS) VÀ

DIỆT NỘI BÀO (INTRACELLULAR KILLING)

Phùng Trung Hùng – Nguyễn Phước Long

Tổng quan

Thực bào và quá trình diệt nội bào là bước cuối cùng trong mỗi chu trình phá hủy sự nhiễm vi sinh vật. Các tế bào đảm nhận vai trò này có đặc điểm chung là có tồn tại các thụ thể để nhận diện domain Fc của kháng thể hay mảnh bổ thể có chức năng opsonin hóa. Sau quá trình nhận diện, kháng nguyên và các vi sinh vật được tiêu hóa thông qua các cơ chế phụ thuộc và không phụ thuộc vào quá trình oxy hóa khử.

Hình 51.1: Mô tả tổng quát quá trình thực bào và diệt nội bào. Vi sinh vật có thể bị tiêu hóa bởi nhiều loại thụ thể màng khác nhau trên tế bào thực bào. Một số sẽ gắn trực tiếp vào vi sinh vật, một số gắn với vi sinh vật đã bị opsonin hóa. Cần lưu ý rằng Mac-1 integrin gắn vào vi sinh vật đã bị opsonin hóa với các protein hệ bổ thể.

Quá trình thực bào sẽ xảy ra hiệu quả hơn khi phức hợp kháng nguyên – kháng thể ở dạng không hòa tan. Mặt khác, chính nồng độ mol của kháng nguyên và kháng thể trong huyết tưcơng quyết định khả năng hòa tan của phức hợp đó.

Đọc toàn bộ tại đây.

Teo cơ do đái tháo đường

Teo cơ do đái tháo đường

(Diabetic amyotrophy or lumbar plexopathy)

Nguyễn Phước Long – Nguyễn Thiện Luân

Mô tả triệu chứng

Một dấu hiệu của bệnh lý thần kinh do đái tháo đường với sự hoại cơ gây đau đớn; đặc biệt ảnh hưởng đến đùi, cẳng chân và vùng mông. Tình trạng này còn gây ra giảm phản xạ, giảm sức cơ ở chi dưới và sụt cân rất thường xảy ra.

Tình trạng này có thể được giải quyết sau khoảng 12 tháng hoặc lâu hơn.

 

Hình mô tả bệnh nhân bị teo cơ vùng đùi – chậu bên phải nghiêm trọng hơn bên trái.

Hình do người dịch bổ sung.

Tình trạng đi kèm

–         Đái tháo đường.

Cơ chế

Hiện vẫn chưa rõ cơ chế, có thể đây là một thể của bệnh lý đám rối thần kinh thắt lưng – cùng (lumbosacral plexopathy), chủ yếu từ L2 đến L4.

Trước đây người ta cho rằng tổn thương thiếu máu cục bộ (ischaemic injury), các trục trặc trong chuyển hóa (metabolic derangement) và phản ứng viêm (inflammation) là nguyên nhân.

Các nghiên cứu hiện cho thấy mạch máu của các trường hợp mắc bệnh tồn tại các phản ứng viêm xâm nhiễm (inflammatory infiltrates), sự lắng đọng các globulin miễn dịch và bổ thể. Điều này gợi ý rằng phản ứng viêm mạch qua trung gian miễn dịch          (immune-mediated vasculitis) có thể là nguyên nhân.

Bàn luận thêm

“Diabetic amyotrophy” còn có tên gọi khác là “proximal motor neuropathy”, đặc biệt chỉ xảy ra ở bệnh lý đái tháo đường. Nó là mộthội chứng ảnh hưởng chủ yếu đến những bệnh nhân đái tháo đường type 2 lớn tuổi và xảy ra đa phần ở nam giới. Thông thường, dấu hiệu ban đầu là những cơn đau ở 2 bên đùi (chủ yếu là đùi trước), hông và vùng mông đi cùng với sự yếu và teo của đầu gần các nhóm cơ vùng chậu (proximal muscle groups).

Các liệu pháp mới để kiểm soát bệnh lý thần kinh ngoại biên nói chung (như mononeuropathies, radiculopathies và diabetic amyotrophy) bao gồm aldose reductase inhibitors (để ức chế lộ trình hoạt động quá mức của polyol), aminoguanidine (ức chế hình thành AGEs), bổ sung γ-linoleic acid (do rối loạn sản xuất), các antioxidants (như α-lipoic acid), chất giãn mạch và các yếu tố tăng trưởng thần kinh người bằng công nghệ tái tổ hợp (recombiant human nerve growth factors).

Các câu hỏi, ý kiến thảo luận cũng như đóng góp cho bài viết vui lòng gửi về diễn đàn docsachysinh.com:

http://www.docsachysinh.com/forum/ hoặc

http://www.docsachysinh.com/forum/index.php?forums/noi-tiet-hoc-endocrinology.96/